ẩn dật

Học thuật
Thân thiện
ẩn dật

Một vị hiền triết sống ẩn dật trong một túp lều nhỏ bên cạnh hồ nước.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Sống ẩn mình, lánh đờinơi hẻo lánh để tìm sự yên vui, thanh tịnh: Chỉ hành động tự nguyện rời xa chốn đô hội, danh lợi, tìm đến nơi vắng vẻ, yên tĩnh để sống một cuộc đời an nhàn, tự tại.
    • Sống ẩn : Một cách sống xa lánh thế tục, thường gắn với các bậc hiền triết, nho sĩ hoặc người tu hành.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Sau bao năm bon chen chốn quan trường, cụ đã quyết định về quê ẩn dật.
    • Ông ấy chọn ẩn dật nơi thâm sơn cùng cốc để tu tâm dưỡng tính.
    • "Vân Tiên nghe nói mới tường: Cũng trang ẩn dật biết đường thảo ngay." (Lục Vân Tiên)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Lối sống ẩn dật": Chỉ một phong cách sống ẩn , xa lánh xã hội.
    • Lối sống ẩn dật của các đạo thể hiện sự từ bỏ dục vọng trần tục.
  • "Bậc ẩn dật" / "Kẻ ẩn dật": Dùng để chỉ người đang sống ẩn .
    • Trong hang núi kia một bậc ẩn dật đức độ, nhiều người tìm đến học đạo.
Biến thể từ liên quan
  • Ẩn (động từ): Có nghĩa tương tự, chỉ việc sống ẩn mình.
  • Ẩn (danh từ): Người sống ẩn dật, ẩn .
  • Độn thế (động từ): Lánh đời, trốn tránh việc đời (thường mang sắc thái mạnh hơn).
  • ẩn (động từ): Cách nói thông tục hơn về việc sống ẩn .
Từ đồng nghĩa
  • Ẩn : Sống ẩn mình.
  • Lánh đời: Tránh xa cuộc sống huyên náo nơi đô thị.
  • Độn thế: Lánh mình khỏi thế tục.
Từ trái nghĩa
  • Xuất thế: Ra đời, tham gia vào các việc đời (thường dùng trong đối lập với "ẩn dật").
  • Nhập thế: Dấn thân vào đời sống xã hội, lo việc đời.
  • Bon chen: Cố gắng giành giật, tranh đua trong cuộc sống.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Gần bùn chẳng hôi tanh mùi bùn": Thường dùng để ca ngợi phẩm chất thanh cao của những người sống ẩn dật giữa chốn trần tục.
  • "Độc thiện kỳ thân": (Một mình giữ cho thân mình trong sạch) - Một triết lý sống phù hợp với những người ẩn dật.
ẩn dật

Một vị hiền triết sống ẩn dật trong một túp lều nhỏ bên cạnh hồ nước.

  1. tt. (H. ẩn: kín; dật: yên vui) Yên vuimột nơi hẻo lánh. Vân Tiên nghe nói mới tường: cũng trang ẩn dật biết đường thảo ngay (LVT).